So sánh sàn

Đối chiếu song song từng cặp sàn theo cùng bộ tiêu chí, thay vì chỉ nghe tên nào quen hơn.

Mới nhất So sánh Exness và XM
13 bài

Bảng đối chiếu 20 sàn

Nhóm theo tầng pháp lý, trong mỗi nhóm xếp theo điểm đánh giá của chúng tôi (phương pháp chấm điểm). Số liệu là điều kiện công bố của sàn tại thời điểm cập nhật, sàn có thể thay đổi bất kỳ lúc nào, hãy đối chiếu lại trước khi nạp tiền.

Sàn Tầng pháp lý Cơ quan quản lý Nạp tối thiểu Spread công bố Nền tảng Kênh nạp rút
XM
4.98★
Tier-1 FSC, ASIC, CySEC, DFSA Từ 5 USD Từ 0.6 pip (Ultra Low) MT4, MT5, XM App Chuyển khoản ngân hàng, Visa/Mastercard, Ví điện tử
Exness
4.9★
Tier-1 FCA, CySEC, FSA, FSCA Từ 10 USD Từ 0.0 pip (Raw/Zero) MT4, MT5, Exness Terminal, App Ngân hàng nội địa, Thẻ, Ví điện tử, Crypto
IC Markets
4.7★
Tier-1 ASIC, CySEC, SCB Từ 200 USD Từ 0.0 pip (Raw) + commission ~3.5 USD/lot MT4, MT5, cTrader Chuyển khoản, Thẻ, Ví điện tử, PayPal
Vantage
4.65★
Tier-1 ASIC, FCA, CIMA, FSCA Từ 50 USD (Raw ECN) Từ 0.0 pip (Raw ECN) + commission MT4, MT5, TradingView, cTrader Chuyển khoản nội địa, Thẻ, Ví điện tử, Crypto
Pepperstone
4.6★
Tier-1 FCA, ASIC, CySEC, BaFin, DFSA, SCB Từ 10 USD (khuyến nghị 200 USD) Từ 0.0 pip (Razor) + commission MT4, MT5, cTrader, TradingView Chuyển khoản, Thẻ, Ví điện tử, PayPal
OANDA
4.6★
Tier-1 FCA, NFA, ASIC, MAS Không yêu cầu (tài khoản Standard) Từ 0.6 pip (Standard) / 0.0 pip (Core + commission) OANDA Trade, MT4, TradingView Chuyển khoản ngân hàng, Thẻ, Ví điện tử
XTB
4.5★
Tier-1 FCA, CySEC, KNF, FSC Không yêu cầu tối thiểu Từ 0.9 pip (EUR/USD) xStation 5, App Chuyển khoản, Thẻ, Ví điện tử
FP Markets
4.5★
Tier-1 ASIC, CySEC, FSA Từ 100 USD Từ 0.0 pip (Raw) + commission ~3 USD/lot MT4, MT5, cTrader, TradingView Chuyển khoản nội địa, Thẻ, Ví điện tử, Crypto
Tickmill
4.5★
Tier-1 FCA, CySEC, FSCA, FSA Từ 100 USD Từ 0.0 pip (Raw) + commission ~3 USD/lot mỗi chiều MT4, MT5, TradingView Chuyển khoản ngân hàng, Thẻ, Ví điện tử, Crypto
FxPro
4.5★
Tier-1 FCA, CySEC, FSCA, DFSA Từ 100 USD Từ 0.5 pip (tùy loại tài khoản) MT4, MT5, cTrader, FxPro Edge Chuyển khoản ngân hàng, Thẻ Visa/Mastercard, Ví điện tử
Eightcap
4.5★
Tier-1 ASIC, FCA, CySEC, SCB Từ 100 USD Từ 0.0 pip (Raw) / ~1.0 pip (Standard) MT4, MT5, TradingView, TradeLocker Chuyển khoản, Thẻ, Ví điện tử, Crypto
HFM (HotForex)
4.4★
Tier-1 FCA, CySEC, DFSA, FSCA, FSC Từ 0 USD (Cent/Zero) Từ 0.0 pip (Zero) MT4, MT5 Ngân hàng nội địa, Thẻ, Ví điện tử, Crypto
FBS
4.3★
Tier-1 IFSC, CySEC, ASIC, FSCA Từ 5–100 USD (tùy tài khoản) Từ 0.5 pip (Standard) MT4, MT5, FBS Trader Ngân hàng nội địa, Thẻ, Ví điện tử, Crypto
FXTM (ForexTime)
4.3★
Tier-1 FCA, CySEC, FSC Từ 50 USD Từ 0.0 pip (ECN/Raw) MT4, MT5 Chuyển khoản nội địa, Thẻ, Ví điện tử
AvaTrade
4.3★
Tier-1 CBI, ASIC, FSCA, FSA, ADGM Từ 100 USD Từ 0.9 pip (cố định) AvaTradeGO, MT4, MT5, WebTrader Chuyển khoản, Thẻ, Ví điện tử
OctaFX
4.2★
Tier-1 CySEC, FSCA, FSA Từ 25 USD Từ 0.6 pip (thả nổi) MT4, MT5, OctaTrader Chuyển khoản nội địa, Thẻ, Ví điện tử, Crypto
FXCM
4.2★
Tier-1 FCA, ASIC, FSCA Từ 50 USD Từ ~0.6 pip (tùy tài khoản) Trading Station, MT4, TradingView Chuyển khoản, Thẻ, Ví điện tử
Ultima Markets
4.1★
Tier-1 FCA, FSCA Từ 50 USD (Standard) Từ 0.0 pip (ECN + commission) MT4, MT5 Chuyển khoản, Thẻ, Ví điện tử, Crypto
LiteFinance
4.1★
Tier-1 CySEC (pháp nhân EU), FSC Mauritius Từ 50 USD (Cent từ ~10 USD) Từ 0.0 pip (ECN) + commission MT4, MT5, Nền tảng LiteFinance (web/app) Chuyển khoản nội địa, Thẻ, Ví điện tử, Crypto (USDT)
Forex4you (Markets4you)
4★
Offshore FSC BVI (SIBA/L/12/1027), FSC Mauritius Từ ~1 USD (Cent) Từ 1.5 pip (Classic) / thấp hơn trên Pro MT4, MT5, Share4you (copy trading) Chuyển khoản nội địa, Thẻ, Ví điện tử, Crypto
Ba tầng pháp lý trong bảng nghĩa là gì
  • Tier-1, có ít nhất một giấy phép thuộc nhóm FCA, ASIC, CySEC, BaFin, CBI, MAS, NFA, KNF. Đây là các cơ quan yêu cầu tách bạch tiền gửi khách hàng, có trần đòn bẩy cho khách cá nhân và thường có quỹ bồi thường khi công ty phá sản.
  • Khu vực, DFSA, ADGM, FSCA, SCB, CIMA. Có giám sát thật, nhưng quyền lợi và cơ chế khiếu nại hẹp hơn Tier-1.
  • Offshore, chỉ có giấy phép ở các khu vực pháp lý dễ dãi (Seychelles, Vanuatu, Belize, Mauritius, BVI…). Đòn bẩy thường cao hơn, nhưng nếu xảy ra tranh chấp thì gần như không có cơ quan nào đứng ra xử lý cho bạn.

Điểm quan trọng nhất và cũng hay bị bỏ qua: một sàn có giấy phép FCA không có nghĩa tài khoản của bạn nằm dưới FCA. Phần lớn sàn đăng ký khách Việt Nam vào pháp nhân offshore của chính họ. Trước khi nạp tiền, hãy kiểm tra hợp đồng ghi tên pháp nhân nào, xem giấy phép sàn Forex yếu nguy hiểm thế nào.

Ba lỗi khiến người mới so sánh sai

1. So spread mà quên commission

Tài khoản Raw/ECN quảng cáo “từ 0.0 pip” nhưng thu commission mỗi lot. Chi phí thật là spread + commission quy về pip. Một tài khoản 0.0 pip + 7 USD/lot khứ hồi đắt hơn tài khoản 0.6 pip không commission. Dùng công cụ tính giá trị pip để quy hết về một đơn vị.

2. So đòn bẩy mà quên pháp nhân

Đòn bẩy 1:2000 chỉ tồn tại ở pháp nhân offshore, vì Tier-1 giới hạn 1:30 cho khách cá nhân. Chọn sàn vì đòn bẩy cao đồng nghĩa bạn đang chọn luôn mức bảo vệ thấp nhất, đó là đánh đổi, không phải ưu điểm miễn phí.

3. So bonus mà quên điều kiện rút

Bonus nạp thường kèm yêu cầu khối lượng giao dịch trước khi rút được, và ở nhiều sàn việc rút tiền sẽ huỷ phần bonus cùng lợi nhuận sinh ra từ nó. Đọc điều kiện trước khi coi bonus là tiền của mình.

13 bài so sánh từng cặp

Mỗi bài đối chiếu song song theo cùng bộ tiêu chí, kết thúc bằng “chọn sàn nào nếu…” thay vì tuyên bố sàn nào hơn, vì câu trả lời phụ thuộc cách bạn giao dịch.

Giao dịch ngoại hối (Forex) sử dụng đòn bẩy có mức rủi ro rất cao và không phù hợp với tất cả mọi người. Bạn có thể mất một phần hoặc toàn bộ số vốn. Nội dung trên trang chỉ nhằm cung cấp thông tin và giáo dục, không phải lời khuyên hay khuyến nghị đầu tư. Mọi quyết định giao dịch là trách nhiệm của cá nhân bạn. Chưa có sàn Forex nào được cấp phép tại Việt Nam.